1. Thời hạn giải quyết thẩm duyệt PCCC
-
Dự án thiết kế quy hoạch: không quá 05 ngày làm việc.
-
Thiết kế cơ sở:
-
Dự án nhóm A: không quá 10 ngày làm việc.
-
Dự án nhóm B, C: không quá 05 ngày làm việc.
-
-
Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công:
-
Dự án, công trình nhóm A: không quá 15 ngày làm việc.
-
Dự án, công trình nhóm B, C: không quá 10 ngày làm việc.
-
-
Chấp thuận địa điểm xây dựng công trình: không quá 05 ngày làm việc.
Lưu ý: Việc phân nhóm dự án A, B, C thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
2. Kết quả nhận được
-
Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC.
-
Đóng dấu “ĐÃ THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY” vào các bản vẽ.
-
Hoặc văn bản trả lời về giải pháp PCCC đối với thiết kế cơ sở, thiết kế quy hoạch, hoặc văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng.
3. Quy trình thực hiện thẩm duyệt
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định chi tiết cho từng loại hình (quy hoạch, thiết kế cơ sở, kỹ thuật hoặc địa điểm xây dựng).
Bước 2. Nộp hồ sơ
-
Nộp trực tiếp tại cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH cấp tỉnh.
-
Nếu ủy quyền, cần có văn bản ủy quyền hợp lệ.
-
Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ:
-
Hồ sơ hợp lệ: cấp phiếu biên nhận.
-
Hồ sơ chưa hợp lệ: trả lại kèm phiếu hướng dẫn bổ sung.
-
-
Thời gian tiếp nhận: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, Tết).
-
Nếu gửi qua bưu điện: cán bộ tiếp nhận lập phiếu giao nhận và biên bản với nhân viên bưu điện.
Bước 3. Nộp phí thẩm duyệt
Theo thông báo của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH cấp tỉnh.
Bước 4. Nhận kết quả
Đến đúng thời gian hẹn trên Phiếu biên nhận hồ sơ để lấy kết quả.
4. Thành phần hồ sơ thẩm duyệt PCCC
4.1. Đối với dự án thiết kế quy hoạch
-
Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến giải pháp PCCC.
-
Dự toán tổng mức đầu tư.
-
Tài liệu, bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, gồm:
-
Địa điểm xây dựng, bố trí khu đất đảm bảo chống cháy lan.
-
Hệ thống giao thông, khoảng trống đủ điều kiện cho xe chữa cháy hoạt động.
-
Hệ thống cấp nước, thông tin liên lạc, điện phục vụ chữa cháy.
-
Địa điểm bố trí đơn vị Cảnh sát PCCC khi cần.
-
4.2. Đối với thiết kế cơ sở
-
Văn bản đề nghị thẩm duyệt giải pháp PCCC.
-
Văn bản cho phép đầu tư.
-
Dự toán tổng mức đầu tư.
-
Bản vẽ, thuyết minh thiết kế cơ sở, thể hiện:
-
Khoảng cách an toàn về PCCC với công trình xung quanh.
-
Bậc chịu lửa và giải pháp ngăn cháy lan.
-
Công nghệ, hệ thống điện, chống sét, chống nổ… bảo đảm an toàn.
-
Lối thoát nạn, chiếu sáng, thông gió, báo tín hiệu, phương tiện cứu người.
-
Hệ thống giao thông, bãi đỗ xe chữa cháy, cấp nước chữa cháy.
-
Hệ thống báo cháy, chữa cháy, phương tiện cứu hỏa theo đúng quy chuẩn.
-
4.3. Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công
-
Văn bản đề nghị thẩm duyệt PCCC.
-
Văn bản chấp thuận quy hoạch.
-
Dự toán tổng mức đầu tư.
-
Bản vẽ, thuyết minh thiết kế kỹ thuật/bản vẽ thi công, thể hiện các yêu cầu PCCC tương tự như ở thiết kế cơ sở nhưng chi tiết hơn.
4.4. Đối với hồ sơ chấp thuận địa điểm xây dựng
-
Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về PCCC.
-
Văn bản chứng minh tính hợp pháp của khu đất.
-
Bản vẽ, tài liệu hiện trạng khu đất liên quan đến PCCC (bậc chịu lửa, khoảng cách công trình, hướng gió, cao độ…).
-
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
5. Lưu ý quan trọng
Trước khi nộp hồ sơ, cá nhân/tổ chức cần xác định rõ dự án, công trình hoặc phương tiện cơ giới của mình có thuộc diện bắt buộc thẩm duyệt PCCC theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP hay không, để tránh mất thời gian và chi phí.